Thuốc bổ huyết (phần 2)

Tin Tức Sức Khỏe

Thuốc bổ huyết là thuốc có tác dụng điều trị các chứng bệnh do huyết hư gây ra.

Các vị thuốc

  • A giao: nấu bằng da trâu, bò, lừa, ngựa

Tình vị, quy kinh: ngọt, bình, vào kinh phế, can thận.

Tác dụng: tư âm, bổ huyết, dùng cho người huyết hư kèm theo phế lao.

ứng dụng: chữa chứng sau khi bị sốt cao kéo dài. Bổ huyết an thai chữa huyết hư gây rối loạn kinh nguyệt, sảy thai hoặc đẻ non. Cầm máu: chữa ho ra máu, chảy máu cam. Chữa ho do phế âm hư. Chữa co giật do sốt cao gây mất tan dịch.

Liều lượng: 6-12 g/ngày

  • Hà thủ ô : củ phơi khô của cây hà thủ ô đỏ.

    hà thủ ô đỏ

Tính vị, quy kinh: đắng, chát ấm, vào kinh can thận.

Tác dụng: bổ can thận, bổ huyết, bổ tinh.

ứng dụng: chữa di tinh do thận hư. Chữa chứng tê liệt nửa người, chữa thiếu máu, chữa táo bón do huyết hư hoặc do tân dịch bị giảm. Chữa lao hạch, sốt rét và các vết thương lâu liền miệng.

Liều lượng: 12-20 g/ngày.

  • Tử hà xa: rau thai sấy khô tán bột

Tính vị, quy kinh: ngọt, mặn, ấm, vào kinh can, thận.

Tác dụng: chữa các bệnh mạn tính do khí huyết hư làm tinh thần hoảng hốt mất ngủ. Bổ huyết, cầm máu, chữa chứng ho ra máu lâu ngày, chữa ho, hen suyễn do phế hư. Chữa di tinh, hoạt tinh, ra khí hư nhiều do thận hư.

Liều lượng: 3-6 g/ngày.

  • Tang thầm: quả dâu gần chín phơi khô hoặc nấu cao

Tính vị, quy kinh: ngọt, chua, lạnh, vào kinh can, thận.

Tác dụng: bổ huyết trừ phong

ứng dụng: chữa chứng huyết hư sinh phong biểu hiện. chỉ khát sinh tân dịch: chữa sốt cao kéo dài hoặc do nôn. Chữa phù do viêm cầu thận mạn, nhuận tràng, chữa táo bón do huyết hư, âm hư. Chữa lao hạch.

Liều lượng: 12-20 g/ngày.

  • Đương quy: rễ phơi khô của cây đương quy

Tính vị, quy kinh: ngọt, cay, ấm, vào kinh tâm, can, tỳ.

Tác dụng: bổ huyết, hành huyết, điều kinh.

ứng dụng điều trị: chữa phụ nữ huyết hư gây kinh nguyệt không đều, thống kinh, bế kinh. Chữa sung huyết, tụ máu sau sang chấn. chữa cơn đau dạ dày, đau dây thần kinh, đau cơ do lanh, nhuận tràng, chữa táo bón. Chữa mụn nhọt, vết thương có mủ.

Liều lượng: 6-12 g/ ngày.

  • Bạch thược – rễ cây thược dược

Tính vị, quy kinh: đắng, chua, lạnh, vào kinh can, tỳ phế.

Tác dụng: bổ huyết, liễm âm, hòa can chỉ thống.

ứng dụng: chữa cơn đau nội tạng, chữa rối loạn kinh nguyệt, thống kinh, chữa ho ra máu, đại tiểu tiện ra máu, trĩ xuất huyết, rong kinh. Chữa các chứng đau do can khí uất kết gây nên như: đau dạ dày, đau thần kinh liên sườn, đau bụng. Lợi niệu.

Liều lượng: 6-12 g/ngày.

  • Long nhãn: cùi nhãn phơi khô

Tính vị, quy kinh: ngọt, bình, vào kinh tâm, can, tỳ

Tác dụng: bổ huyết, bổ thận, an thần.

Liều lượng: 6-12 g/ngày.

copy ghi nguồn: https://europemedpharma.com

link bài viết: Thuốc bổ huyết (phần 2)

Không có phản hồi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin Tức Sức Khỏe
Thuốc tiêu hóa

Thuốc tiêu hóa là các vị thuốc giúp cho việc tiêu hóa thức ăn bị ứ trệ, kích thích ăn uống ngon miệng. Tác dụng chung tiêu hóa các thức ăn bị ứ trệ do ăn uống quá độ không tiêu hóa được ảnh hưởng đến tỳ vị: gây đầy …

Tin Tức Sức Khỏe
Thuốc chữa ho

Thuốc ho là thuốc làm hết hay giảm cơn ho. Tác dụng chung: Chữa ho: do đàm ẩm hay nhiệt tà, phong tà phạm phế. Hen suyễn khó thở. Trừ đàm: ho và đàm có liên quan mất thiết với nhau, thuốc chữa ho có tác dụng trừ đàm và …

Tin Tức Sức Khỏe
Thuốc trừ đàm

Thuốc trừ đàm là những thuốc chữa các chứng bệnh gây ra do đàm trệ, đàm thấp. Tác dụng chung: trừ đàm: điều trị ho các chứng đàm nhiều làm tắc các khiếu gây nên tình trạng hôn mê lao hạch, bướu cổ Cách dùng Khi dùng chú ý những …

Thuốc tebexerol immunoxel 500ml