Thuốc tả hạ (phần 2)

Tin Tức Sức Khỏe

Thuốc tả hạ gồm thuốc hàn hạ, thuốc nhiệt hạ và thuốc nhuận hạ.

Thuốc hàn hạ

  • Đại hoàng

Tính vị, quy kinh: đắng, lạnh vào kinh tỳ, vị, can, tâm bào lạc, đại trường.

Công dụng: điều tị sốt cao gây táo bón, tích trệ chứng thực, xuất huyết do sốt cao, hoàng đản nhiễm trùng, sung huyết, bế kinh, thống kinh, mụn nhọt, lở loét miệng.

Liều lượng: 8-20 g/ngày là liều tẩy, 4-6 g/ngày là liều nhuận tràng.

  • Mang tiêu

Tính vị, quy kinh:  thành phần chủ yếu là natrisulfat, mặn, lạnh, vào kinh đại tragf, tam tiêu.

Công dụng: điều trị táo bón, lao hạch, sỏi bàng quang, bế kinh, thai chết lưu, để khó, mụn nhọt, viêm bàng quang, viêm màng tiếp hợp, đau họng.

Liều lượng: 4-12 g/ngày

  • Lô hội

Tính vị, quy kinh: là nhựa cây lô hội đã nấu chín, đắng, lạnh, vào can, tỳ, đại trường, vị.

Công dụng: chữa táo bón, sốt cao co giật, viêm màng tiếp hợp cấp, mụn nhọt, viêm loét do lao hạch, trừ giun, điều trị ngộ độc sau dùng ba đậu.

Liều lượng: 0,4 -1,2 g/ ngày.

Thuốc nhiệt hạ

  • Ba đậu chế

Tính vị, quy kinh: cay, nóng, độc, vào kinh vị, đại trường.

Công dụng: điều trị táo bón do hàn tích, bế kinh, phù do xơ gan cổ trướng, đàm nhiều gây khó thở, mụn nhọt.

Liều lượng: tối đa 0,05 g/ 1 lần, 0,1 g/ 24 giờ. Phụ nữ có thai, đang hành kinh, người hư yếu không được dùng.

  • Lưu hoàng

Tính vị, quy kinh: chua, ấm, vào kinh thận, tâm bào lạc.

Công dụng: chữa táo bón ở người già do dương hư, mệnh môn hỏa suy gây đau lưng, chân tay lạnh, liệt dương, sát trùng điều trị ghẻ, trứng cá nhiễm trùng

Liều lượng: uống 2-8 g/ngày.

Thuốc nhuận hạ

Có tác dụng nhuận tràng điều trị các trường hợp sốt lâu ngày tân dịch hao tổn, phụ nữ sau đẻ, người già, bẩm tố nhiệt thịnh, huyết hư, âm dịch thiếu gây táo bón, miệng khát, họng đau, bụng đầy tức đau, mạch sáp.

  • Ma nhân

Tính vị, quy kinh: ngọt, bình, vào kinh tỳ, vị, đại trường.

Công dụng: nhuận tràng, lợi niệu, chống nôn mửa.

Liều lượng: 4-12 g/ngày.

  • Mật ong: phong mật

    mật ong

Tính vị, quy kinh: ngọt, bình, vào kinh tâm, đại trường, vị.

Công dụng: nhuận tràng, giải độc, giảm cơn đau nội tạng, ho do phế âm hư.

Liều lượng: 16-40 g/ngày.

  • Cây chút chít: thổ đại hoàng

Dùng toàn cây chút chít

Tính vị, quy kinh: nhuận tràng, lợi niệu, thái hoàng, ngoài chữa hắc lào.

Liều lượng: 12-20 g/ngày.

  • Muồng trâu

Dùng cành lá muồng trâu, tác dụng nhuận tràng, dùng ngoài điều trị hắc lào.

Liều lượng: 10-20 g/ngày.

  • Vỏ cây đại

Vỏ: sao vàng sắc uống 8-10 g/ngày.

Hoa: phơi khô pha trà uống 30g/ngày, điều trị cao huyết áp.

Lá: giã tươi đắp tại chỗ điều trị chấn thương, giảm sung huyết, bong gân.

copy ghi nguồn: http://europemedpharma.com

link bài viết: Thuốc tả hạ (phần 2)

Không có phản hồi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin Tức Sức Khỏe
Thuốc tiêu hóa

Thuốc tiêu hóa là các vị thuốc giúp cho việc tiêu hóa thức ăn bị ứ trệ, kích thích ăn uống ngon miệng. Tác dụng chung tiêu hóa các thức ăn bị ứ trệ do ăn uống quá độ không tiêu hóa được ảnh hưởng đến tỳ vị: gây đầy …

Tin Tức Sức Khỏe
Thuốc chữa ho

Thuốc ho là thuốc làm hết hay giảm cơn ho. Tác dụng chung: Chữa ho: do đàm ẩm hay nhiệt tà, phong tà phạm phế. Hen suyễn khó thở. Trừ đàm: ho và đàm có liên quan mất thiết với nhau, thuốc chữa ho có tác dụng trừ đàm và …

Tin Tức Sức Khỏe
Thuốc trừ đàm

Thuốc trừ đàm là những thuốc chữa các chứng bệnh gây ra do đàm trệ, đàm thấp. Tác dụng chung: trừ đàm: điều trị ho các chứng đàm nhiều làm tắc các khiếu gây nên tình trạng hôn mê lao hạch, bướu cổ Cách dùng Khi dùng chú ý những …

Thuốc tebexerol immunoxel 500ml