Thuốc trừ đàm

Tin Tức Sức Khỏe

Thuốc trừ đàm là những thuốc chữa các chứng bệnh gây ra do đàm trệ, đàm thấp.

Tác dụng chung:

trừ đàm: điều trị ho

các chứng đàm nhiều làm tắc các khiếu gây nên tình trạng hôn mê

lao hạch, bướu cổ

Cách dùng

  • Khi dùng chú ý những người dương hư không được dùng thuốc thanh hóa nhiệt đàm, người âm hư không được dùng thuốc ôn hóa hàn đàm.
  • Khi dùng thuốc trừ đàm kết hợp với thuốc khác để điều trị nguyên nhân sinh ra đàm như thấp lâu ngày sinh đàm kết hợp với thuốc trừ thấp, tỳ hư sinh đàm kết hợp với thuốc kiện tỳ.
  • Tùy theo tính chất của bệnh mà dùng nhóm thuốc trừ đàm cho thích hợp: đàm thấp do thấp sinh ra nhiệt thì dùng thuốc thanh hóa nhiệt đàm, đàm do hàn thấp sinh ra thì dùng thuốc ôn hóa hàn đàm.
  • Thuốc trừ đàm không được dùng kéo dài.

Phân loại

Nhóm thuốc thanh hóa nhiệt đàm

  • Trúc nhự

Tính vị, quy kinh: ngọt, hơi lạnh, vào kinh phế, vị can.

Công dụng: điều trị đàm nhiều do viêm phế quản, viêm phổi, nấc do vị nhiệt, xuất huyết do sốt cao, động thai do nhiệt.

Liều lượng: 6 -12 g/ ngày.

  • Trúc lịch

Tính vị, quy kinh: ngọt, lạnh, vào kinh tâm, vị, đại trường.

Công dụng: chữa sốt cao gây hôn mê, co giật, viêm phổi gây khó thở, viêm màng tiếp hợp cấp, khát nước do sốt.

Liều lượng: 40- 80 g/ ngày

  • Qua lâu thực

Tính vị, quy kinh: ngọt, bình, vào kinh phế, vị, đại trường.

Công dụng: điều trị viêm bàng quang, viêm phổi, viêm họng, viêm thanh quản, hoàng đản, mụn nhọt, viêm tuyến vú, sốt rét.

Liều lượng: 12- 16 g/ ngày.

  • Bối mẫu

Tính vị, quy kinh: đắng, lạnh, vào kinh tâm phế.

Công dụng: điều trị viêm phế quản, viêm phổi, ho, lao hạch, mụn nhọt, viêm tuyến vú.

Liều lượng: 8 -12 g/ ngày.

Thuốc ôn hóa hàn đàm

  • Bán hạ chế

Tính vị, quy kinh: cay, độc, vào kinh tỳ, vị.

Công dụng: chữa ho đàm nhiều, nôn mửa do lạnh, táo bón do hư hàn, tiêu viêm trừ mủ, viêm đại tràng.

Liều lượng: 6 -12 g/ ngày

  • Thiên nam tinh

    thiên nam tinh

Tính vị, quy kinh: cay, ấm, độc, vào kinh phế, can, thận

Công dụng: chữa viêm phế quản, giãn phế quản, đau dây thần kinh do lạnh, đau khớp, nôn mửa do lạnh, dùng ngoài tiêu viêm.

Liều lượng: 3-4 g/ ngày.

  • Bạch tử giới: hạt cải trẳng

Tính vị, quy kinh: đắng, ấm, vào kinh phế.

Công dụng: điều trị đau lưng, cổ gáy, gân cốt đau không nhất định chỗ nào, ho, tức ngực, khó thở, hen đàm nhiều, mụn nhọt, áp xe lạnh.

Liều lượng: 4- 12 g/ ngày.

  • Tạo giác

Quả bồ kết bỏ hạt

Tính vị, quy kinh: cay, ấm, mặn vào kinh phế, đại tràng.

Công dụng: chữa ho, long đàm, khai khiếu, tiêu viêm, làm bớt mủ các vết thương.

Liều lượng: 3-6 g/ ngày.

copy ghi nguồn: http://europemedpharma.com

link bài viết: thuốc trừ đàm

Không có phản hồi

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin Tức Sức Khỏe
Thuốc tiêu hóa

Thuốc tiêu hóa là các vị thuốc giúp cho việc tiêu hóa thức ăn bị ứ trệ, kích thích ăn uống ngon miệng. Tác dụng chung tiêu hóa các thức ăn bị ứ trệ do ăn uống quá độ không tiêu hóa được ảnh hưởng đến tỳ vị: gây đầy …

Tin Tức Sức Khỏe
Thuốc chữa ho

Thuốc ho là thuốc làm hết hay giảm cơn ho. Tác dụng chung: Chữa ho: do đàm ẩm hay nhiệt tà, phong tà phạm phế. Hen suyễn khó thở. Trừ đàm: ho và đàm có liên quan mất thiết với nhau, thuốc chữa ho có tác dụng trừ đàm và …

Tin Tức Sức Khỏe
Một số thể đỏ da toàn thân

Đỏ da toàn thân thuộc nhóm bệnh da đỏ có vảy mà da bệnh nhân đỏ không còn vùng da lành. Bệnh tiến triển dai dẳng dễ gây ra biến chứng, đây là bệnh do nhiều nguyên nhân gây nên. bao gồm: Đỏ da toàn thân tiên phát (chưa rõ …

Thuốc tebexerol immunoxel 500ml