Thuốc bổ âm (phần 2)

Tin Tức Sức Khỏe

Thuốc bổ âm là các thuốc dùng để chữa các chứng bệnh do phần âm của cơ thể bị giảm sút, do tân dịch bị hao tổn, do hư hỏa bốc lên gây miệng khô, đau họng, tiểu tiện đỏ, đại tiện táo.

  • Quy bản- yếm rùa

Tính vị, quy kinh: ngọt, mặn, lạnh, vào kinh tâm, thận, tỳ, can.

Tác dụng: bổ thận, mạnh gân xương.

ứng dụng điều trị: chữa thận âm hư không chế tiết được can dương làm can dương vương nối lên gây phong động nhiều loạn thần minh như: đầu choáng, ù tai, hoa mắt, hồi hộp, mệt mỏi, lưỡi đỏ, rêu ít.  Chữa chứng âm hư hỏa vượng: nhức trong xương, ra mồ hôi trộm, ho ra máu, miệng khô, họng khô mặt đỏ. Bổ huyết chữa rong kinh, lách to do sốt rét. Chữa lưng gối mỏi yếu, trẻ em chậm biết đi chậm liền thóp.

Liều lượng: 6-40 g/ngày

  • Miết giáp – mai con ba ba, giáp ngư

    ba ba

Tính vị, quy kinh: mặn, lạnh, vào kinh can, tỳ.

Tác dụng: tư âm tiềm dương, phá ứ tán kết.

ứng dụng: chữa chứng âm hư sau khi sốt cao kéo dài. Chữa đau nhức trong xương, triều nhiệt do âm hư. Chữa lách to do sốt rét. Chữa ứ huyết do  sang chấn, bế kinh.

Liều lượng: 12-16 g/ngày. Dùng uống, có thể sao vàng hoặc nấu cao.

  • Thạch hộc- hoàng thảo: thân của cây loại phong lan mọc trên đá.

Tính vị, quy kinh: ngọt, mặn, bình, vào kinh vị, thận.

Tác dụng: dưỡng âm, thanh nhiệt

ứng dụng: chữa chứng miệng kho, họng khô, miệng lở loét, ráo bón do sốt cao kéo dài, chữa nôn mửa do nhiệt.

Liều lượng: 8-16 g/ngày.

  • Ngọc trúc- rễ phơi khô của cây ngọc trúc.

Tính vị, quy kinh: ngọt, hơi lạnh, vào kinh phế vị

Tác dụng: dưỡng âm thanh nhiệt, sinh tân, chỉ khái.

ứng dụng: chữa ho, phiền khát do âm hư (do bệnh truyền nhiễm hoặc sốt cao). Chữa chứng miệng khô khát do mất tân dịch sau sốt kéo dài. Chữa chứng vị hỏa: ăn nhiều, mau đói. Chữa ho viêm phế quản, viêm phổi.

Liều lượng: 6-12 g/ngày.

  • Bách hợp – vảy của vỏ cây bạch hợp

Tính vị, quy kinh: đắng, lạnh, vào kinh tâm phế

Tác dụng: nhuận phế, ân thần, nhuận tràng, lợi tiểu.

ứng dụng: chữa mất ngủ do cam hỏa vượng hay sốt cao, chữa ho do phế hư. Chữa táo bón do tân dịch giảm. Lợi niệu trừ phù thũng.

  • Bạch thược- rễ cây thược dược

Tính vị, quy kinh: đắng, chua, lạnh, vào kinh can, tỳ phế.

Tác dụng: bổ huyết, liễm âm, hòa can chỉ thống.

ứng dụng: chữa cơn đau nội tạng, chữa rối loạn kinh nguyệt, thống kinh, chữa ho ra máu, đại tiểu tiện ra máu, trĩ xuất huyết, rong kinh. Chữa các chứng đau do can khí uất kết gây nên như: đau dạ dày, đau thần kinh liên sườn, đau bụng. Lợi niệu.

Liều lượng: 6-12 g/ngày.

copy ghi nguồn: http://europemedpharma.com

link bài viết: Thuốc bổ âm (phần 2)

Không có phản hồi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin Tức Sức Khỏe
Thuốc tiêu hóa

Thuốc tiêu hóa là các vị thuốc giúp cho việc tiêu hóa thức ăn bị ứ trệ, kích thích ăn uống ngon miệng. Tác dụng chung tiêu hóa các thức ăn bị ứ trệ do ăn uống quá độ không tiêu hóa được ảnh hưởng đến tỳ vị: gây đầy …

Tin Tức Sức Khỏe
Thuốc chữa ho

Thuốc ho là thuốc làm hết hay giảm cơn ho. Tác dụng chung: Chữa ho: do đàm ẩm hay nhiệt tà, phong tà phạm phế. Hen suyễn khó thở. Trừ đàm: ho và đàm có liên quan mất thiết với nhau, thuốc chữa ho có tác dụng trừ đàm và …

Tin Tức Sức Khỏe
Thuốc trừ đàm

Thuốc trừ đàm là những thuốc chữa các chứng bệnh gây ra do đàm trệ, đàm thấp. Tác dụng chung: trừ đàm: điều trị ho các chứng đàm nhiều làm tắc các khiếu gây nên tình trạng hôn mê lao hạch, bướu cổ Cách dùng Khi dùng chú ý những …

Thuốc tebexerol immunoxel 500ml